Chuyển đến nội dung

Chuyển đổi đơn vị

Chuyển đổi chiều dài, cân nặng, nhiệt độ, thể tích, diện tích, tốc độ, dữ liệu và nhiều loại khác giữa hệ mét và hệ đo Anh–Mỹ ngay trên trình duyệt.

1 cm = 0.393701 in1 cm = 0.393701 in · 1 in = 2.54 cm · nhân với 0.3937007874

1 cm theo mọi đơn vị

Chạy ngay trên trình duyệt · không cần tải lênCách hoạt động

Cách sử dụng Chuyển đổi đơn vị

  1. 1

    Chọn danh mục

    Chạm vào Chiều dài, Nhiệt độ, Thể tích, Dữ liệu, Nấu ăn hoặc danh mục khác ở phía trên.

  2. 2

    Chọn đơn vị

    Mở từng menu đơn vị và tìm theo tên hoặc ký hiệu, hoặc dùng nút hoán đổi để đảo chiều.

  3. 3

    Nhập giá trị

    Nhập số ở bên nào cũng được; xem kết quả, hệ số chiều ngược lại và bảng đầy đủ mọi đơn vị bên dưới.

Giới hạn và Pro

Miễn phí, không giới hạn: 15 danh mục với hơn 160 đơn vị, 25 nguyên liệu nấu ăn, giá trị từ −10^300 đến 10^300 và độ chính xác từ 3 đến 12 chữ số có nghĩa.

Về Chuyển đổi đơn vị

Chuyển đổi giữa hơn 160 đơn vị trong mười lăm danh mục: chiều dài, khối lượng, nhiệt độ, thể tích, diện tích, tốc độ, thời gian, dữ liệu số, áp suất, năng lượng, công suất, mức tiêu hao nhiên liệu, góc, tần số và bộ chuyển đổi nấu ăn cho cốc, thìa và gam. Chọn danh mục, nhập giá trị ở bên nào cũng được, bên còn lại cập nhật ngay; nút hoán đổi đảo chiều chuyển đổi, còn menu đơn vị có ô tìm kiếm nên chỉ cần gõ "psi", "tbsp" hay "light" là ra đơn vị, không phải cuộn tìm.

Mọi phép chuyển đổi đều dùng định nghĩa pháp lý chính xác nếu có: một inch đúng bằng 2,54 cm, một pound đúng bằng 0,45359237 kg, một gallon Mỹ đúng bằng 3,785411784 lít. Dòng kết quả hiển thị cả hai chiều cùng hệ số hoặc công thức đã dùng, chẳng hạn °F = °C × 9/5 + 32 hay 235,215 ÷ MPG để ra lít trên 100 km. Cài đặt Chữ số có nghĩa từ 3 đến 12 điều chỉnh việc làm tròn, còn số rất lớn hoặc rất nhỏ tự chuyển sang ký hiệu khoa học. Bên dưới bộ chuyển đổi, một bảng liệt kê giá trị của bạn theo mọi đơn vị trong danh mục, và mục Chuyển đổi phổ biến cho phép nạp các cặp thông dụng chỉ với một lần chạm.

Thể tích tách riêng đơn vị Mỹ, Anh và hệ mét, vì một pint Anh bằng 20 fluid ounce còn pint Mỹ chỉ 16. Dung lượng dữ liệu phân biệt đơn vị SI (1 GB = 1.000.000.000 byte) với đơn vị nhị phân IEC mà hệ điều hành thường dùng (1 GiB = 1.073.741.824 byte). Bộ chuyển đổi nấu ăn đổi cốc và thìa sang gam cho 25 nguyên liệu quen thuộc theo khối lượng riêng điển hình; đó chỉ là giá trị trung bình, nên khi làm bánh, cân nhà bếp vẫn chính xác nhất.

Quyền riêng tư

Mọi phép chuyển đổi được tính hoàn toàn trên trình duyệt từ các bảng có sẵn; giá trị bạn nhập không rời khỏi thiết bị. Danh mục, đơn vị và giá trị đã chọn được lưu trong liên kết của trang để bạn đánh dấu hoặc chia sẻ phép chuyển đổi.

Tính năng

Tìm nhanh đơn vị

Tìm đơn vị theo tên, ký hiệu hoặc tên gọi khác trong danh sách dùng được bằng bàn phím.

Mọi đơn vị cùng lúc

Giá trị của bạn được đổi sang từng đơn vị trong danh mục.

Từ cốc sang gam

Chuyển đổi nấu ăn theo từng nguyên liệu như bột mì, đường, bơ và hơn thế nữa.

Chuyển đổi đơn vị: câu hỏi thường gặp

Một inch bằng bao nhiêu xentimet?
Đúng bằng 2,54 xentimet. Giá trị này được cố định năm 1959 theo thỏa thuận quốc tế về yard và pound, trong đó một yard là 0,9144 mét, nên một foot đúng bằng 30,48 cm và một dặm đúng bằng 1,609344 km. Chiều ngược lại, một xentimet xấp xỉ 0,3937 inch, nên thước 30 cm dài chưa tới 11,8 inch.
Làm sao đổi độ Celsius sang Fahrenheit?
Nhân với 9/5 rồi cộng 32: °F = °C × 9/5 + 32. Ví dụ 20 °C là 68 °F, thân nhiệt 37 °C là 98,6 °F và lò nướng 180 °C là 356 °F. Để đổi ngược lại, hãy trừ 32 rồi nhân với 5/9. Hai thang đo gặp nhau ở −40, tại đó −40 °C và −40 °F là cùng một nhiệt độ.
Vì sao ổ cứng 1 TB chỉ hiển thị 931 GB?
Nhà sản xuất ổ đĩa tính theo đơn vị SI, trong đó 1 TB là 1.000.000.000.000 byte, còn Windows và một số hệ thống khác báo dung lượng theo đơn vị nhị phân 1.073.741.824 byte nhưng vẫn ghi là GB. Vì vậy một terabyte tương đương 931,32 GiB, không hề bị mất dung lượng. Danh mục Dữ liệu có cả đơn vị SI (kB, MB, GB) lẫn IEC (KiB, MiB, GiB).
Một cốc bột mì nặng bao nhiêu gam?
Khoảng 120 gam với bột mì đa dụng được xúc vào cốc Mỹ rồi gạt phẳng; nếu múc thẳng từ túi, bột nén chặt có thể lên tới 150 gam trở lên. Một cốc đường cát nặng khoảng 198 g, đường nâu nén chặt 213 g và bơ 227 g. Lưu ý cốc hệ mét là 250 mL còn cốc Mỹ là 236,6 mL, nên công thức từ Úc hoặc Canada dùng cốc lớn hơn một chút.
Pint Anh có lớn hơn pint Mỹ không?
Có. Một pint Anh (imperial) là 568,26 mL, tức 20 fluid ounce Anh, trong khi pint chất lỏng của Mỹ là 473,18 mL, tức 16 fluid ounce Mỹ, nên một pint bia kiểu Anh lớn hơn khoảng 20%. Gallon cũng khác nhau tương tự: 4,546 lít ở Anh so với 3,785 lít ở Mỹ, đó cũng là lý do số MPG của Anh và Mỹ không khớp nhau.
Tất cả máy tính